Dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối

Vùng đầu gối là nơi dễ bị tổn thương do có cấu tạo phức tạp. Trong đó có tổn thương rách sụn chêm. Nhận biết các dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối rất cần thiết để sớm phát hiện, điều trị bệnh, tránh hậu quả nghiêm trọng. Vậy các dấu hiệu này gồm những gì?

Nhận biết các dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối rất cần thiết để sớm phát hiện, điều trị bệnh, tránh hậu quả nghiêm trọng.

Nhận biết các dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối rất cần thiết để sớm phát hiện, điều trị bệnh, tránh hậu quả nghiêm trọng.

Dấu hiệu rách sụn chêm đầu gối

Cấu tạo bên trong vùng đầu gối khá phức tạp, gồm nhiều thành phần, có tầm hoạt động lớn. Mỗi khi đầu gối bị chấn thương, thường dẫn đến tổn thương nhiều thành phần của khớp. Sụn chêm là một trong những thành phần quan trọng của khớp và dễ bị tổn thương nhất. Rách sụn chêm thường gặp trong tai nạn giao thông, chấn thương thể thao… Khi sun chêm bị rách thường có các dấu hiệu như sau:

– Có thể nghe tiếng “nổ” khi sụn chêm rách.

– Hầu hết bệnh nhân vẫn bước đi bình thường, những người hay hoạt động như vận động viên vẫn có thể vận động tiếp trong thời gian ngay sau đó. Tuy nhiên, khoảng 2-3 ngày sau gối dần dần sưng lên và cảm giác mất linh hoạt gối.

– Các triệu chứng thường gặp khác của rách sụn chêm: Đau gối, sưng và hạn chế vận động gối, khớp gối bị kẹt, hoặc có tiếng lục cục trong khớp khi vận động.

– Gối không thể gấp duỗi hết tầm.

– Khi khám và ấn vào khe khớp sẽ khiến bệnh nhân đau.

– Nghiệm pháp kiểm tra Mac Murray và Appley cho kết quả dương tính.

Sụn chêm có các dạng rách khác nhau, phân biệt theo hình thái vị trí rách. Các hình thái rách thường gặp là rách dọc, rách ngang, rách hình nan hoa, hình vạt, hình mỏ, hình quai vali và rách phức tạp. Các vị trí rách: sừng trước, sừng sau, thân, rách vùng vô mạch, vùng có mạch nuôi.
Rách sụn chêm thường gặp trong tai nạn giao thông, chấn thương thể thao...

Rách sụn chêm thường gặp trong tai nạn giao thông, chấn thương thể thao…

Điều trị rách sụn chêm

Việc điều trị rách sụn chêm bằng cách nào sẽ căn cứ vào hình thái, vị trí và kích thước của tổn thương. Ngoài ra, việc điều trị còn dựa vào các yếu tố như tuổi, mức độ hoạt động của bệnh nhân. Cụ thể như sau:
Rách ở vị trí 1/3 ngoài: Do cấp máu tốt nên dễ liền. Nếu rách nhỏ tự liền, rách lớn khâu bảo tồn qua nội soi, dễ liền. Rách dọc vị trí 1/3 ngoài là một ví dụ.
Ngược lại, rách ở vị trí 2/3 trong sẽ rất khó liền do cấp máu kém, người bệnh cần được phẫu thuật. Đặc biệt khi rách 1/3 trong không liền cần điều trị bằng cách cắt bỏ phần rách bằng phẫu thuật nội soi.
Điều trị bảo tồn (không phẫu thuật): Những trường hợp rách nhỏ ở bờ ngoại vi, không gây đau, gối còn vững thì không cần phẫu thuật. Điều trị ngay sau chấn thương bằng cách: chườm đá, băng chun gối. Người bệnh cần hạn chế vận động, tốt nhất là nghỉ ngơi, bất động. Đồng thời dùng các thuốc giảm đau chống viêm không steroid, thuốc giảm phù nề.
Rách ở vị trí 2/3 trong sẽ rất khó liền do cấp máu kém, người bệnh cần được phẫu thuật.

Rách ở vị trí 2/3 trong sẽ rất khó liền do cấp máu kém, người bệnh cần được phẫu thuật.

Chăm sóc và luyện tập sau phẫu thuật

Sau phẫu thuật rách sụn chêm, chân của người bệnh được cố định bất động bằng nẹp trong thời gian 3 tuần. Trong trường hợp người bệnh được điều trị bằng khâu sụn chêm, thời gian bất động sẽ lâu hơn. Điều này để giúp liền sụn hiệu quả. Cùng với đó, người bệnh cần tập luyện vận động sớm để lấy lại biên độ khớp. Ngoài ra cần tập khỏe cơ nhằm chống tình trạng teo cơ.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *